Các dịch vụ:
* Đèn exit: 024.7777.5115 - 028.7777.5115

Cảm biến

Có hai loại sensor ir hồng ngoại hoặc hồng ngoại: Loại truyền và Loại phản xạ. Trong Cảm biến hồng ngoại loại truyền phát, Bộ phát hồng ngoại (thường là đèn LED hồng ngoại) và Đầu dò hồng ngoại (thường là Diode ảnh) được đặt đối diện nhau để khi một vật đi qua giữa chúng, cảm biến sẽ phát hiện vật thể.

Loại sensor hồng ngoại khác là Cảm biến hồng ngoại loại phản xạ. Trong đó, máy phát và máy dò được đặt cạnh nhau đối diện với đối tượng. Khi một đối tượng đến trước cảm biến, cảm biến sẽ phát hiện đối tượng.

Các ứng dụng khác nhau trong đó IR Sensor được triển khai là Điện thoại di động, Robot, lắp ráp công nghiệp, ô tô, v.v.

Một dự án nhỏ, trong đó sensor hồng ngoại được sử dụng để bật đèn đường: ĐƯỜNG QUYỀN SỬ DỤNG CẢM BIẾN IR .
máy đo độ dày siêu âm

Cảm biến siêu âm là một thiết bị loại không tiếp xúc có thể được sử dụng để đo khoảng cách cũng như vận tốc của vật thể. sensor siêu âm hoạt động dựa trên tính chất của sóng âm với tần số lớn hơn tần số âm thanh của con người.

Có hai loại sensor ir hồng ngoại hoặc hồng ngoại: Loại truyền và Loại phản xạ. Trong Cảm biến hồng ngoại loại truyền phát, Bộ phát hồng ngoại (thường là đèn LED hồng ngoại) và Đầu dò hồng ngoại là Diode ảnh) được đặt đối diện nhau để khi một vật đi qua giữa chúng, cảm biến sẽ phát hiện vật thể.

Đèn exit

Loại sensor hồng ngoại khác là Cảm biến hồng ngoại loại phản xạ. Trong đó, máy phát và máy dò được đặt cạnh nhau đối diện với đối tượng. Khi một đối tượng đến trước cảm biến, cảm biến sẽ phát hiện đối tượng.

Các ứng dụng khác nhau trong đó IR Sensor được triển khai là Điện thoại di động, Robot, lắp ráp công nghiệp, ô tô, v.v.

Một dự án nhỏ, trong đó sensor hồng ngoại được sử dụng để bật đèn đường: ĐƯỜNG QUYỀN SỬ DỤNG CẢM BIẾN IR .
máy đo độ dày siêu âm

Cảm biến siêu âm là một thiết bị loại không tiếp xúc có thể được sử dụng để đo khoảng cách cũng như vận tốc của vật thể. sensor siêu âm hoạt động dựa trên tính chất của sóng âm với tần số lớn hơn tần số âm thanh của con người.

Có hai loại sensor ir hồng ngoại hoặc hồng ngoại: Loại truyền và Loại phản xạ. Trong Cảm biến hồng ngoại loại truyền phát, Bộ phát hồng ngoại (thường là đèn LED hồng ngoại) và Đầu dò hồng ngoại (thường là Diode ảnh) được đặt đối diện nhau để khi một vật đi qua giữa chúng, cảm biến sẽ phát hiện vật thể.

Loại sensor hồng ngoại khác là Cảm biến hồng ngoại loại phản xạ. Trong đó, máy phát và máy dò được đặt cạnh nhau đối diện với đối tượng. Khi một đối tượng đến trước cảm biến, cảm biến sẽ phát hiện đối tượng.

Các ứng dụng khác nhau trong đó IR Sensor được triển khai là Điện thoại di động, Robot, lắp ráp công nghiệp, ô tô, v.v.

Một dự án nhỏ, trong đó sensor hồng ngoại được sử dụng để bật đèn đường: ĐƯỜNG QUYỀN SỬ DỤNG CẢM BIẾN IR .
máy đo độ dày siêu âm

Cảm biến siêu âm là một thiết bị loại không tiếp xúc có thể được sử dụng để đo khoảng cách cũng như vận tốc của vật thể. sensor siêu âm hoạt động dựa trên tính chất của sóng âm với tần số lớn hơn tần số âm thanh của con người.

1. Cảm biến từ là gì

Cảm biến từ (inductive sensor) thuộc nhóm cảm biến tiệm cận (proximity sensor), là thiết bị dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ phát hiện vật mang từ tính (chủ yếu là sắt), không tiếp xúc, ở khoảng cách gần (khoảng vài mm đến vài chục

Đèn exit


Để có thể hoạt động khi mất điện và sự cố, đèn exit phải sử dụng loại pin có khả năng sạc được với nguồn 220V. Loại đèn này có khả năng tự ngắt mạng khi nạp đủ điện và tự động nạp lại khi nguồn của pin xuống thấp. Các đèn exit hiện nay chủ yếu được làm từ kim loại bên trong có lắp bóng đèn được bật sáng khi có sự cố, bên ngoài là vỏ thủy tinh hoặc nhựa mê ca có dấu hiệu huỳnh quang màu xanh lá với chữ “LỐI RA” hoặc “EXIT” giúp mọi người có thể nhận biết về nó trong điều kiện trời tối. Hiện nay, trên thị trường các bạn có thể tìm được rất nhiều loại đèn exit khác nhau

Ưu điểm, ứng dụng cảm biến từ
2.1. Ứng dụng cảm biến từ

- Tuổi thọ cao

- Dễ dàng lắp đặt

- Làm việc được trong môi trường khắc nghiệt (IP67)
2.2. Ứng dụng của cảm biến từ

- Dùng để phát hiện kim loại (vật mang từ tính)

- Thường dùng trong các dây chuyền sản xuất nước giải khát, thực phẩm, đóng hộp, đếm sản phẩm, linh kiện điện tử, sản xuất linh kiện...

3. Cấu tạo, nguyên lí hoạt động và phân loại cảm biến từ
3.1. Cấu tạo cảm biến từ

Thông thường cấu tạo 1 cảm biến từ sẽ chia làm cuộn cảm, bộ cảm ứng và xử lý tín hiệu, ngõ ra điều khiển

3.2. Nguyên lí hoạt động cảm biến từ

Một cuộn cảm phát triển một từ trường khi một dòng điện chạy qua nó; hay nói một cách khác là một dòng điện sẽ chạy qua một mạch chứa một cuộn cảm khi từ trường xuyên qua nó thay đổi. Hiệu ứng này có thể được sử dụng để phát hiện các vật kim loại tương tác với từ trường. Các chất phi kim loại như chất lỏng hoặc một số loại bụi bẩn không tương tác với từ trường. Do đó, một cảm biến từ có thể hoạt động trong điều kiện ẩm ướt hoặc bẩn

1. Cảm biến điện dung là gì?
Cảm biến điện dung (hoặc cảm biến điện môi) là sử dụng điện dung để đo hằng số điện môi của môi trường xung quanh. Cấu trúc giống như đầu dò neutron nơi ống tiếp cận được Học bằng nhựa PVC được lắp đặt trong đất; các đầu dò cũng có thể là mô-đun (giống như lược) và được kết nối với bộ ghi.
Cảm biến điện dung là cảm biến dùng để cảm nhận mức chất lỏng ; chất kết dính hay các loại chất rắn khối lượng nhỏ như bột; hạt nhựa; xi măng; cát…. Thông thường; hầu hết các loại cảm biến điện dung được ứng dụng trong các khu vực nhà máy dùng để đo mức; báo mức chất lỏng chất chất rắn trong các bồn chứa nước; các silo; các bể chứa….

2. Các loại cảm biến điện dung
Cảm biến điện dung hay còn gọi cảm biến điện dung đo mức nước bao gồm 2 loại chính:
2.1 Cảm biến đo mức nước bằng điện dung

Cảm biến



- Cảm biến báo mức dạng điện dung dùng để báo mức nước trên các đường ống dẫn nước hoặc trong các khu vực chứa nước cần báo mức
- Cảm biến điện dung CLS23 là dạng cảm biến báo mức nước có que điện cực ngắn nhất với chiều que dao động từ 30mm cho đến 1000mm. Đây là dòng cảm biến đo mực nước chuyên sử dụng để đo dòng chảy dẫn điện (nước; dung dịch nước) và các loại chất lỏng không dẫn điện như dầu khoáng; dầu thực vật…)

Điểm nổi trội của cảm biến điện dung: Đối với cảm biến đo mức nước báo mức nước CLS-23 có khả năng đo tốt ở các vị trí chất hẹp đồng thời không gây mất nhiều diện tích

Đây là dòng thiết bị (sensor điện dung) có giá trị thấp nhất trong các loại cảm biến đo mức nước dùng trong công nghiệp.
2.2 Cảm biến đo mức dầu và chất rắn; chất kết dính
- Cảm biến đo mức nước đo mức dầu; đo mức chất kết dính và đo mức chất rắn có khối lượng nhỏ với áp lực thấp
- Đối với loại cảm biến đo mức điện dung này thì độ dài que điện cực lên tới 6 mét
- Chuyên dùng đo mức trong các bồn chứa dầu nhờn; dầu thực vật; dầu diesel; xăng; bột mịn; cát
- Loại cảm biến mực nước này có tới  sự lựa chọn đó là dùng loại senso đo mức (sensor điện dung)
3. Cấu tạo cảm biến điện dung
Cảm biến điện dung có cấu tạo gồm bốn bộ phận chính:
1/Cảm biến (các bản cực cách điện).
2/ Mạch dao động.
3/ Bộ phát hiện (cảm nhận)
4/ Mạch đầu ra.
Cấu tạo cảm biến điện dung

4. Nguyên lý hoạt động cảm biến điện dung
Trong cảm biến tiệm cận điện dung có bộ phận làm thay đổi điện dung C của các bản cực. Nguyên lý hoạt động cơ bản của cảm biến điện dung dựa trên việc đánh giá sự thay đổi điện dung của tụ điện. Bất kì vật nào đi qua trong vùng nhạy của cảm biến điện dung thì điện dung của tụ điện tăng lên. Sự thay đổi điện dung này phụ thuộc vào khoảng cách, kích thước và hằng số điện môi của vật liệu. Bên trong có mạch dùng nguồn DC tạo dao động cho cảm biến dòng, cảm biến dòng sẽ đưa ra một dòng điện tỉ lệ với khoảng cách giữa 2 tấm cực.
Dải đo của cảm biến điện dung? Cảm biến điện dung thông thường có dải đo từ 2mm đến dưới 50mm. Cảm biến điện dung 2mm, Cảm biến điện dung 4mm, Cảm biến điện dung 8mm, Cảm biến điện dung 12mm, Cảm biến điện dung 16mm,Cảm biến điện dung 25mm, Cảm biến điện dung ON-OFF,
Output của cảm biến điện dung: Cảm biến điện dung sẽ có output thông dụng như PNP/NPN/NO/NC...



- Phone: +84-908-744-256