Không chỉ với xe khách việc độ, chế, gắn thêm đèn LED lan sang cả các loại xe tải, xe container chạy đường dài. Vị | Đèn led âm đất

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "LEDGANTUONG.DICHVUTHAMTUVIETNAM.COM", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5: 0974.002.002

Tuy nhiên nói thì dễ vậy thôi nhưng khi thực hiện bạn phải biết giàn âm thanh nhà bạn đang thuộc lỗi nào thì mới khắc phục được. Sau đây là các lỗi thường gặp ở giàn karaoke, bạn hãy học cách bắt lỗi và điều chỉnh lại cho hợp lý nhé.

Các lỗi về âm thanh nếu chỉnh sai cho dàn karaoke của bạn.

- Âm lượng tổng trong phòng vào tai người hát là quan trọng nhất, nếu thiếu âm lượng tổng người hát sẽ phải hát rất mệt , nếu thừa âm lượng tổng thì phòng sẽ không chịu và dội âm gây ra nhiều tiếng ồn mờ sai làm người hát đau đầu.amply karaoke hay nhat

- Tiếng cao micro thiếu tiếng hát sẽ trầm, già, buồn, mất khí thế.

- Tiếng cao micro thừa gây tiếng rít (lase) hay làm hỏng loa tress.

- Tiếng trầm micro thiếu gây ra giọng thiếu tình cảm, trẻ quá, mỏng tiếng.

- Tiếng trầm thừa, làm giọng ồm ồm, ù micro (lase trầm).

- Tiếng nhại ít làm người hát rất mệt.

- Tiếng tốc độ sai làm người hát nhanh quá hoặc chậm quá, nếu sai nhiều nhạc và lời sẽ không khớp nhau.

- Tiếng nhạc bé hoặc to làm mất cân bằng giữa tiếng hát và nhạc, nhạc nhỏ làm người hát mất nhịp, mất động lực để hát.

- Tiếng nhạc bị thừa treble làm nó bị vỡ.

- Tiếng bass lớn quá làm nó bị ù.

Như vậy bạn đã biết vị trí các nút bass, treble, high, Mid,.. Bạn nên nhích chỉnh từng chút một và cảm nhận sự khác biệt. Tùy vào việc thiếu và thừa như thế nào tai bạn sẽ có cảm nhận tốt nhất.

Cáp tín hiệu âm thanh có tác dụng chống nhiễu sẽ gồm 02 sợi dây đồng.

Hai sợi đồng này được cấu tạo từ những sợi đồng nhỏ hơn, xoắn chéo lại vào nhau, bao bọc bởi một lớp vỏ cách điện.



Ở ngoài, hai sợi lại được bọc tiếp thêm 01 lá nhôm/lưới đồng Cu, được xoắn lại vào với nhau, có tác dụng chống nhiễu (một số loại còn có thêm sợi đồng nhỏ để làm dây tiếp đất).

Cuối cùng, bên ngoài sẽ là một lớp nhựa có khả năng cháy chậm hoặc chống cháy.

Dưới đây là hai loại chống nhiễu thường dùng:

Lá nhôm chống nhiễu có tên gọi tiếng anh là Aluminum Tap dùng để quấn quanh các lõi ở bên trong dây cáp, có tác dụng cách ly những tín hiệu gây nhiễu bên trong, bên ngoài của dây cáp. Những tín hiệu nhiễu bị cách ly này sẽ grounding - dẫn đi xuống lòng đất bởi copper wire - sợi dây đồng (Cu) trần nằm trong một lớp lá nhôm cùng các lõi.

Lớp lưới chống nhiễu có tên gọi tiếng anh là Braiding được Học bằng đồng /mạ kim, bao phủ xung quanh các lõi bên trong (từ 60 đến 90%) tùy thuộc vào mật độ đan lưới. Người sử dụng loại lưới chống nhiễu này sẽ không cần phải dùng đến sợi dây đồng trần copper wire để cách ly, dẫn đi xuống lòng đất.
Tiết diện dây cáp tín hiệu âm thanh

Khi tìm hiểu về cáp tín hiệu âm thanh, chúng ta thường thấy đơn vị AWG.
AWG là gì?

AWG (American Wire Gauge) là một chỉ số có từ năm 1857, ý chỉ kích thước của dây cáp theo tiêu chuẩn của Mỹ. Cỡ dây dẫn càng lớn thì chỉ số AWG càng nhỏ, và ngược lại.

Ở Việt Nam, chỉ số này khá phổ biến, được sử dụng rộng rãi trong những dự án, công trình xây dựng công nghiệp (đặc biệt là trong hệ thống tín hiệu âm thanh, hệ thống âm thanh công cộng).

Khi lựa chọn tiết diện dây  cáp tín hiệu âm thanh, khách hàng cần quan tâm tới những tiêu chí sau.
Tiêu chí lựa chọn tiết diện

Công suất hệ thống: Công suất càng lớn thì dây cáp tín hiệu lại cần có tiết diện lớn hơn nữa
Chiều dài dây loa: Chiều dài dây loa luôn tỉ lệ thuận với điện trở R của dây dẫn. Giả sử nếu dây dẫn dài thì công suất amply cần phải đủ lớn (để có thể bù lại được sự hao hụt trên đường truyền)
Tiết diện dây dẫn: Tiết diện dây dẫn luôn tỉ lệ nghịch với điện trở R. Chính vì thế nếu muốn có được một hệ thống âm thanh tốt, chất lượng thì dây cáp tín hiệu cần có tiết diện lớn (để có thể giảm được điện trở R hao hụt trên đường truyền)

Lưu ý: Độ suy hao không nên > 10% so với công suất được phát ra

Dưới đây là những thông số (tương đối) của tiết diện dây cáp tín hiệu ứng với chiều dài của dây âm thanh (điện áp 100V):

Kết luận

Nếu muốn có một hệ thống âm thanh đạt chuẩn, đừng nên tiết kiệm tỏng việc đầu tư máy móc, trang thiết bị. Bởi ông cha có câu “tiền nào của nấy”, đồ tốn nhiều tiền không chắc đã tốt, nhưng đồ tốt thì chắc chắn có giá thành tương xứng với chất lượng.



Khách hàng nên lựa chọn loại dây cáp tín hiệu âm thanh có chiều dài lớn, chống nhiễu tốt để đảm bảo sự định của đường truyền. Bên cạnh đó, khi lựa chọn sản phẩm, mọi người cũng nên lưu ý những tiêu chí để lựa chọn tiết diện (về công suất, chiều dài…)

Và quan trọng nhất đó là lựa chọn địa chỉ uy tín để “trao niềm tin, nhận giá trị”.
    
Ảnh hưởng của các thiết bị đến chất lượng âm thanh là điều tất cả chúng ta đều đã thừa nhận. Các thông số như dải tần, độ méo, dải động…chỉ ra sự thay đổi của một tín hiệu khi đi qua thiết bị. Tuy nhiên, bên cạnh các thiết bị, ảnh hưởng của cáp nối đến âm thanh cả bộ dàn thì không phải ai cũng biết rõ. Thiết kế, chất liệu và kết cấu của chúng có ảnh hưởng như thế nào đến các tín hiệu âm thanh được chúng truyền từ thiết bị này đến thiết bị khác?

Dây loa dòng Dreamline của Crystal Cable

Câu hỏi này là chủ đề chính xoay quanh cuộc chạy đua nóng bỏng trong quá trình sản xuất các thiết bị âm thanh. Một số người cho rằng các dây cáp có thiết kế và vật liệu đặc biệt sẽ tạo nên sự khác biệt trong chất lượng tín hiệu âm thanh và họ bằng mọi cách tìm mua, cho dù giá của chúng rất cao. Với những người khác, các loại cáp đó được coi là tốn tiền. Đối với họ, những loại cáp có chi phí vượt quá các yêu cầu tối thiểu về cơ học và điện học là không thể nâng cao được chất lượng âm thanh và là không cần thiết. Thật đáng tiếc là có rất các cuộc nghiên cứu khách quan về lĩnh vực này nên sự tranh luận giữa hai quan điểm này vẫn diễn ra.

CÁC YỀU TỐ VỀ MẶT ĐIỆN HỌC

Tất cả chúng ta đều đồng tình rằng có một vài yếu tố về điện học ảnh hưởng rõ rệt đến màn trình diễn của cáp âm. Ví dụ như các dây dẫn đều có một “sức cản” nhất định đối với tín hiệu âm thanh. “Sức cản” này gọi chung là trở kháng của dây dẫn. Trong đó, bao gồm 3 thành phần chính tạo nên là điện trở thuần (hay điện trở đối với dòng một chiều), dung kháng và cảm kháng. Điện trở thuần của dây được tính bằng ohm/m; dây càng dài điện trở thuần càng cao. Đường kính dây cáng lớn điện trở một chiều càng thấp. Trở kháng dòng xoay chiều cũng được đo bằng ohm nhưng không phụ thuộc vào đô dài dây dẫn.

Dây loa Odin của Nordost

Điện trở một chiều chỉ được coi trọng trong dây loa. Theo Marc Dimmit, giám đốc hỗ trợ kỹ thuật cho hãng Clark Wire and Cable, “Nếu bạn nối một dây có đường kính nhỏ với một khoảng cách dài hàng mấy chục mét từ ampli công suất đến loa trầm thì khi sử dụng với volume cao, giống như bạn đang “đốt cháy” đoạn dây đó”. Hầu hết năng lượng tải ra loa sẽ bị tiêu tán thành sức nóng trên dây; năng lượng không được truyền đầy đủ tới cuộn dây loa để làm cho màng loa chuyển động hoàn hảo và hậu quả là dải động của âm thanh trầm cũng bị nén rất hẹp, nghe yếu ớt lờ đờ.

Trong khi đó, trở kháng xoay chiều tầm quan trọng đặc biệt đối với hầu hết các cáp âm thanh digital đồng trục (coaxial). Không giống như tín hiệu âm thanh analog, tín hiêu âm thanh digital được truyền trên các tần

Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5

Dây Cáp Sommer SP225.2x2.5. Là dòng dây cáp âm thanh cao cấp, xuất xứ từ Đức, Dây lõi 225.2x2.5, Được thiết kế đặc biệt cho loa và đáp ứng tất cả kỹ thuật cần thiết. Cáp tín hiệu âm thanh, dây âm thanh chống nhiễu alantek mã 301-cl9201-0000, dùng kết nối âm thanh ở đường truyền xa, lõi bên trong bao gồm nhiều sợi. Bán cáp tín hiệu âm thanh Helin loại 2x0.5mm, 2x3.0, 2x1.0, 2x1.5, 2x2, 2x3 hàng chính hãng Trung Quốc, dây mềm bằng đồng bọc bạc vỏ bằng nhựa PVC.
Cáp âm thanh ALANTEK 16AWG 1 pair Nó có thể tác động đến tín hiệu, và làm xấu âm thanh, Các sợi dẫn trong dây cũng có thể sinh ra từ trường và các từ trường này tương tác lẫn nhau. Khi có dòng điện chạy qua sợi dẫn, sẽ có một từ
Thiết kế website wordpress chuẩn seo Sử dụng thiết kế website wordpress khi đã đọc ưu và nhược điểm, Với sự phát triển vượt bậc trong những năm vừa qua WordPress hiện đang là CMS ( hệ quản trị nội dung ) lớn mạnh nhất thế giới hiện tại.

Với mục đích giúp khách hàng có cái nhìn khách quan và rõ hơn, dưới đây chúng tôi xin giới thiệu đặc điểm, hình ảnh và các thông tin có trên bộ sản phẩm dây cáp mạng LS Cat6 UTP chính hãng.

Đặc điểm của dây cáp mạng Cat6 LS UTP

Cáp mạng LS Cat6 chính hãng cuộn 305m đang trở thành một sản phẩm quan trọng và được biết đến rộng rãi bởi chất lượng và giá trị mà chúng mang tới.

Cũng tương đối giống với các loại dây cáp mạng Cat6 AMP và cáp mạng Cat6 Vinacap, dây cáp mạng LS này có vỏ màu xanh dương được làm từ chất liệu nhựa chuyên dụng khó cháy và dẻo dai bền chắc. Trên vỏ dây đươc in nổi các thông tin chính liên quan đến sản phẩm để quý khách hàng có thể dễ dàng nhận biết.

 - Cáp mạng  LS Vina cat6  được chứng nhận bới UL, ETL, DELTA  về chất lượng sản phẩm .

- Cáp mạng LS Ca5e , cat6 là loại cáp sử dụng trong các ứng dụng tín hiệu VIDEO với băng thông lớn và băng thông cơ sở.

- Cấp độ chống cháy cao có lớp bảo vệ được pha chất phụ gia chống cháy , chịu được mức nhiệt độ cao đến 70oC ( Cáp Plenum ), thêm các yếu tố phụ khác làm tăng hiệu suất

sử dụng của cáp lên rất nhiều.



- mỗi cáp trước khi xuất xưởng đều được test kiểm tra kỹ lưỡng.

- Trên thân sợi cáp LS cat6 được in rõ chỉ tiêu thông số kỹ thuật , chiều dài theo mét/feet đến 0, thông số được in 2 lần trên thân cáp trong phạm vi 1 mét.

- Đóng gói mỗi cuộn cáp 305m/cuộn đựng trong thùng giấy Carton tiện di chuyển và lưu cất .

 Thông só kỹ thuật Cáp mạng LS CAT 6 SF/UTP – CM (có Chứng chỉ UL)

– Hỗ trợ mạng Ethernet tốc độ cao, 155 Mb / s, Đa phương tiện
-Tất cả được thiết kế phù hợp cho việc lắp đặt mạng thương mại trên toàn cầu. Phù hợp với nhiều công trình dân dụng, công ty, nhà máy xí nghiệp…
-LS cam kết bảo hành sản phẩm lên tới 25 năm và các ứng dụng đảm bảo được bao gồm như một phần của Kênh LS Loại cáp đã đăng ký, liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết.
-Cáp mạng LS CAT 6 SF/UTP – CM (có Chứng chỉ UL)- Ngoài trời Hiệu suất điện theo tiêu chuẩn ANSI / TIA-586-C.2
-Tuân thủ RoHS.
-Cáp mạng LS CAT 6 SF/UTP – CM (có Chứng chỉ UL)- Ngoài trời cấu trúc đơn giản bảo toàn đầu tư mạng dài hạn

Ứng dụng của Cáp mạng LS
-Dây cáp mạng LS một thương hiệu rất nổi tiếng đến từ Hàn Quốc.
-Hệ thống dữ liệu ngang hàng và cấu trúc cáp biểu đồ xương cá.
-Hệ thống mạng Token Ring 4 / 16 Mbps (IEEE 802.5)
-Ứng dụng BASE-T 10 / 100 / 1000 (IEEE 802.3)
-Ứng dụng 155 Mbps ATM-Ứng dụng 100 Mbps TP-PMD-Ứng dụng ISDN, ADSL
Chứng nhận và kiểm tra chất lượng sản phẩm  
-Sản phẩm chính hãng cuộn 305m tại Việt Nam đã được chứng nhận bởi UL, ETL, DELTA đạt tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm quốc tế.
-Cáp mạng LS chính hãng có CO/CQ. Với sự kiểm định nghiêm ngặt của hãng-LS Cable & System Việt Nam Test kiểm tra từng thùng cáp đảm bảo đều hoạt động tốt cho đường truyền và phù hợp với hiệu suất sử dụng của hệ thống mạng.
-Tính năng cuộn cáp dẻo trong hộp sẽ giúp bạn có thể lấy dây cáp dễ dàng mà không lo bị rối dây cáp.

Vấn đề này cũng được rất nhiều người quan tâm và đang muốn tìm hiểu, hôm nay Golden Link sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn cáp mạng CAT5, CAT5E là gì, CAT6 như thế nào. Ý nghĩa của UTP, FTP, SFTP và sự khác nhau của các tiêu chuẩn này.
Cáp mạng là mạng là loại dây dẫn được thiết kế với lõi kim loại hoặc hợp kim, được bao bọc bên ngoài bằng vỏ nhựa cách điện và 1 lớp nhựa bao ngoài cùng bảo vệ các sợi cáp bên trong. Có tác dụng dẫn truyền dữ liệu hoặc kết nối hai thiết bị với nhau.




Cáp mạng CAT5 (category 5 cable) thường được gọi là CAT5 là loại cáp mạng cơ bản nhất, gồm hai loại là UTP không có lớp lá kim loại giảm nhiễu và FTP có lớp lá kim loại giảm nhiễu. Có tác dụng truyền dẫn tín hiệu, thường được sử dụng trong mạng máy tính Ethernet.

Cấu tạo cơ bản của cáp mạng CAT5 từ 4 cặp sợi cáp nhỏ có lõi đồng và được bao bọc bên ngoài bằng một lớp nhựa. 4 cặp sợi cáp nhỏ này xoắn chặt với nhau để giảm nhiễu chéo (cross-talk) và một lớp vỏ nhựa ngoài bào bọc 4 cặp cáp bên trong. Đối với cáp mạng FTP CAT5 còn có một lớp lá kim loại mỏng bao bọc 4 cặp sợi cáp có tác dụng giảm nhiễu nhưng cho khả năng truyền tín hiệu ngắn hơn so với cáp mạng UTP CAT5.

Lõi cáp mạng CAT5 được Học bằng đồng, thường là lõi đồng đặc (solid) hoặc lõi bện (stranded). Với băng thông lên đến 100Mhz, cáp mạng CAT5 đáp ứng tốt cho các ứng dụng Ethernet tốc độ 10 – 100 Mbps.

Cáp mạng CAT5 thường chỉ dựa vào thiết kế 4 cặp xoắn vào nhau để giảm nhiễu chéo (cross-talk) và cho khả năng truyền dữ liệu tốt hơn. Hiện tại cáp mạng CAT5 đã được thay thế hoàn toàn bằng cáp mạng CAT5e và cáp mạng CAT6 trong các công trình mới.

Cáp mạng CAT5E là gì?
Về cơ bản cáp mạng CAT5E là sản phẩm nâng cấp dựa trên cáp mạng CAT5 với các tiêu chuẩn tốt hơn về vật liệu, thiết kế và khả năng truyền tải.

Tương tự cáp mạng CAT5E (category 5 enhanced) thường được gọi là CAT5E. Được chia làm 3 loại chính là: UTP, FTP, SFTP. Về phần UTP, FTP, SFTP là gì, khác biệt với nhau như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu ở phần sau của bài viết.

 

Cáp mạng CAT5E cũng cấu tạo từ 4 cặp sợi cáp xoắn lại với nhau theo từng cặp được bao bọc bởi lớp nhựa bảo vệ bên ngoài. Phần lõi được làm từ vật liệu dẫn điện tốt như: đồng, CCA, … Phần vỏ nhựa được chế tạo từ nhựa tốt, có khả năng uốn dẻo cao, chịu nhiệt tốt và an toàn với môi trường.



Cáp CAT5e có lõi đặc (solid) với băng thông lên đến 100Mhz, đặc biệt được hổ trợ Ethernet Gigabit tốc độ cao với khả năng truyền tải lên đến 1Gb/s. Đáp ứng hầu hết nhu cầu kết nối các thiết bị trong công nghệ Bootrom, Camera và mạng máy tính Ethernet.
Với những ưu điểm và khả năng vượt trội hơn cáp mạng CAT5, cáp mạng CAT5e đã thay thế hoàn toàn cáp mạng CAT5 trong các công trình thi công mới.

 

Cáp mạng CAT6

Cáp mạng CAT6 là loại cáp mạng được cấu tạo từ 4 cặp sợi cáp xoắn chặt vào nhau và các lớp vật lý khác tăng khả năng chống nhiễu, độ bền chắc và khả năng truyền tải.

So với cáp mạng CAT5 và cáp mạng CAT5e, dây cáp mạng CAT6 có khả năng chống nhiễu tín hiệu tốt hơn. Thiết kế đặc biệt với lõi chữ thập (Central cross) xuyên suốt chiều dài cáp mạng tách biệt hoàn toàn 4 cặp sợi cáp cho khả năng chống nhiễu chéo (cross-talk) tốt hơn. Lớp vỏ thiết kế dày hơn tăng khả năng chống nhiễu điện từ (EMI) tốt hơn. Riêng với loại cáp mạng CAT6 chống nhiễu còn được thiết kế lớp lá kim loại chống nhiễu hoặc lớp lưới kim loại chống nhiễu tăng khả năng chống nhiễu điện từ (EMI) đến tối đa, giúp cho tín hiệu truyền dẫn không bị nhiễu, đứt đoạn do các yêu tố môi trường và truyền dẫn được xa hơn.

Được cải tiến tốt hơn từ cáp mạng CAT5E, dây cáp mạng CAT6 có các yêu cầu khắt khe hơn về vẫn đề truyền dẫn và chống nhiễu tín hiệu. Với băng thông lên đến 250Mhz gấp 2,5 lần cáp mạng CAT5e, dây cáp mạng CAT6 có khả năng truyền tải lên tới 10 Gigabit Ethernet gấp nhiều lần so với cáp mạng CAT5E chỉ với 1 Gigabit Ethernet.

Dây mạng CAT6 đáp ứng tốt cho nhu cầu kết nối thiết bị trong công nghệ Bootrom, Camera và hệ thống mạng Ethernet Gigabit.


UTP là gì?
UTP (Unshielded Twisted Pair) là tên gọi của loại cáp mạng xoắn đôi không có vỏ bọc chống nhiễu. Được cấu tạo từ 4 cặp sợi cáp xoắn vào nhau và một lớp nhựa bao bọc bên ngoài. Có thể có sợi dây dù tăng khả năng chịu lực và độ bền của cáp mạng sau khi thi công. Là loại dây cáp mạng cơ bản, phổ biến nhất vì nó đáp ứng tốt yêu cầu về tốc độ truyền tải và chi phí rẻ.
FTP là gì?
 

Hình Ảnh